Thiết lập leader trong cad theo TCVN

Leader trong cad dùng để ghi chú, diễn giải cho đối tượng hay nhóm đối tượng trong bản vẽ. Một leader được cấu tạo bởi hai phần chính:

Phần 1: Đường mũi tên chỉ đối tượng cần chỉ dẫn

Phần 2: Phần văn bản giải thích cho đối tượng

Ví dụ về một số leader trong cad mà chúng ta thường hay sử dụng

Leader trong cad

Leader

Cách gọi bảng quảng lý và thiết lập Leaders

Mở menu Annotate / Tìm đến rải ribbon “ Leaders” / Kích vào biểu tượng mũi tên góc dưới cũng bên trái của rải ribbon đó / Bảng setting cho đường dẫn hiện lên

 

Thiết lập Leader trong cad theo TCVN

Nhẩn “New” để tạo 1 đường dẫn mới (1) / Đặt tên đường dẫn mới là “ TCVN” trong ô “New style name” (2) / Kích vào biểu tượng “Continue” để tiếp tục (3).

2

Bảng leader Format: Gẳn dạng cho đường dẫn ( Thiết lập các thông sổ như hình vỗ bên dưới ).

3

General: Những thiết lập chung cho đường dẫn

* Type: Kiểu đường dẫn

– Straight: tạo phân đoạn nối các điểm đường dần là các đoạn thẳng

– Spline: Tạo đường dẫn nối các điểm là đường spline

– None: Không có đường dẫn

* Color: Màu cho đường dẫn

* Linetype: Kiểu đường cho đường dẫn

* Line weight: Trọng lượng cho đường dẫn

Arrowhead: Những thiết lập cho đầu mũi tên đường dẫn

* Symbol: Kiểu ký hiệu đầu mũi tên cho đường dẫn

* Size: Kích cỡ mũi tên cho đường dẫn

Leader break: Khoảng ngắt của đường dẫn

* Break Size: Kích cỡ cho khoảng ngắt

Bảng Leader Structure; cẩu trúc cho đường dẫn ( Thiết lập các thông số như hình vẽ bên dưới).

4

Constraints: Các ràng buộc của đường dẫn

* Maximum leader points: Điền số điểm click tối đa để hoàn thành 1 đường dẫn.

– First segment angle: Thiết lập góc nghiêng hợp bởi đoạn đầu tiên của đường dẫn và phương ngang là bao nhiêu

* Second segment angle: Thiết lập góc nghiêng hợp bởi đoạn thứ 2 của đường dẫn và phương ngang là bao nhiêu

Landing settings: Cài đặt sự hiển thị cho đoạn đường dẫn nằm ngang cuối cùng gắn liền vói text

* Automatically include landing: Tích chọn thì sẽ hiển thị đoạn đường dẫn nằm ngang đó.

* Set landing distance: Cho chiều dài đoạn đường dẫn nằm ngang đỏ.

Scale: Hệ số tỷ lệ

* Chọn Annotative.

Bảng Content: Các thiết lập phần nội dung cho đường dẫn ( Thiết lập các thông số như hình vẽ bên dưới ).

5

Multileader type: Chọn kiểu ghi nội dung cho đường dẫn

* Mtext: Nội dung ghi chú cho đường dẫn là text

* Block: Nội dung ghi chú cho đường dẫn là block

* None: Không có nội dung ghi chủ cho đường dẫn

Text Option: Thiết lập cho text

* Text style: Kiểu text

* Text angle: Định vị vị trí text so với đường dẫn

– Always right-reading: Luôn luôn nằm bên phải đường dẫn

– As inserted: Như 1 đối tượng được chèn vào đường dẫn.

– Keep horizontal: Luôn luôn nằm theo phương ngang

* Text color: Màu của text

* Text height: Chiều cao của text

* Always left justify: Luôn căn text ở bên trái

* Frame text: Đóng khung bao quanh text bằng hình chữ nhật

Leader connection: Thiết lập vị trí giữa đường dẫn và text tại điểm kết nôi

* Horizontal attachment: Text luôn có vị trí nằm ngang so với đường dẫn

– Left attachment: Điều chỉnh vị trí của text so với đường dẫn nằm ngang khi text ở bên trái đường dẫn. Chọn “Middle of text” để đường dẫn luôn ở giữa vị trí khi có nhiều hàng text.

– Right attachment: Điều chỉnh vị trí của text so với đường dẫn nằm ngang khi text ở bên phải đường dẫn. Chọn “Middle of text” để đường dẫn luôn ở giữa vị trí khi có nhiều hàng text

– Landing gap: Điều chỉnh khoảng hở giữa text và đường dẫn nằm ngang

– Vertical attachment: Text cỏ vị trí nằm thẳng đứng so với đường dẫn

– Top attachment, Bottom attachment: Điều chỉnh vị trí đường dẫn so với text ở trên và dưới

– Landing gap: Điều chỉnh khoảng hở giữa text và đường dẫn nằm ngang

Sau khi hoàn tất các thiết lập ở trên bạn hãy chọn kiểu đường dẫn ‘TCVN” vừa lập và nhấn “Set current” để đưa kiểu đường đẫn “TCVN” ra sử dụng.

leaders cad

Để gọi và sử dụng lệnh leader trong cad, chúng ta sử dụng phím tắt là LE.

Bài viết liên quan: Hướng dẫn sử dụng lệnh LE

Chúc bạn thành công!